Chào mừng quý vị đến với Website của Nguyễn Hoàng Linh.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Thức giả định cơ bản

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Linh (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:35' 11-04-2010
Dung lượng: 68.0 KB
Số lượt tải: 1263
Số lượt thích: 0 người
Môn: TIẾNG ANH
Chuyên đề: THỨC GIẢ ĐỊNH (SUBJUNCTIVE)
I. MỤC ĐÍCH CHUYÊN ĐỀ
- Trong chuyên đề này, trình bày một số cấu trúc câu quen thuộc và thường được sử dụng: đó là câu “wish”, câu “if only, as if, as though” và một số cấu trúc sử dụng sau các động từ “recommend, insist, suggest” và những tính từ như “vital, important, essential, imperative, crucial”.

II. KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. “Wish” sentence
1.1. Wish + to do/ wish somebody something/wish somebody to do something.
I wish to pass the entrance exam.
I wish you happy birthday. I wish you to become a good teacher.
Chú ý: trong trường hợp này, chúng ta có thể thay thế “wish” bằng “want” hoặc “would like”
I would like/want to speak to Ann.
1.2. Wish (that)+ subject + past tense : thể hiện sự nuối tiếc trong hiện tại, điều không có thật ở hiện tại
I wish I knew his address. (thật ra tôi không biết địa chỉ của anh ta)
I wish I had a car. I wish I were rich.
Chú ý: trong câu “wish” không có thật ở hiện tại, dùng “were” nếu là động từ tobe cho tất cả các ngôi.
1.3. Wish (that) + subject + past perfect: thể hiện sự tiếc nuối trong quá khứ
I wish I hadn’t spent so much money. (sự thực tôi đã tiêu rất nhiều tiền)
I wish I had seen the film last night. (sự thực tôi không xem phim tối qua)
1.4. A + wish (that) + B + would do something: phàn nàn hoặc muốn thay đổi tình huống hiện tại (A, B là hai người khác nhau)
I wish they would stop making noise.
I wish it would stop raining hard in summer.
2. “If only” sentence: giá như…
2.1. If only + present tense/future tense: diễn tả hi vọng trong tương lai
If only he comes in time = we hope he will come in time.
If only he will listen to her = we hope he will be willing to listen to her.
2.2. If only + simple past: diễn đạt hành động không có thật ở hiện tại
If only there were snow in summer. We could go skiing.
If only he would join our party.
2.3. If only + past perfect: diễn đạt hành động không có thật ở quá khứ
If only the Bush government hadn’t spead war in Irak, million people there
wouldn’t have been killed.
2.4. If only ….would do….= person A wish person B would do something
You are driving too dangerously. If only you would drive slowly.
= I wish you would drive slowly.
3. “As if/ as though” sentence
3.1. As if/as though + simple past: diễn đạt hành động không có thật ở hiện tại
It’s very cold today. It looks as if/as though it were autumn now.
(thực ra bây giờ đang là mùa hè)
3.2. As if/as though + past perfect: diễn đạt hành động không có thật ở quá khứ
The whole were seriously damaged. It looks as if it had been destroyed by bombs.
(thực ra đó là do động đất)
3.2. As if/as though + present tense: diễn đạt hành động có thật
He appears running from a fierce dog. –> It looks as if he is running from a fierce dog.
4. Các cấu trúc khác
4.1. It’s time somebody did something: đã đến lúc ai đó phải làm gì ở hiện tại.
The exam is coming. It’s time they worked hard.
* Chúng ta có thể dùng cấu trúc “It’s high/ about time somebody did something” để nhấn mạnh hơn ý muốn nói. Eg: It’s high time we started.
4.2. Person A would rather person B did something: đề nghị ai đó một cách lịch sự ở hiện tại (A muốn/ thích B làm việc gì)
A: Would you mind if I smoke?
B: I’d rather you didn’t smoke.
4.3. Sau đây là một số các tính từ đòi hỏi mệnh đề sau nó phải ở dạng giả định, trong câu bắt buộc phải có “that” và động từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ “to”:
advised, necessary, recommended, important,obligatory, required, imperative, mandatory, proposed, suggested
Lưu ý: Nếu muốn cấu tạo phủ định đặt “not” sau chủ ngữ 2 trước nguyên thể bỏ
 
Gửi ý kiến