Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Thầy Nguyễn Hoàng Linh)

Điều tra ý kiến

Bạn thích học khối nào nhất ?
Khối A
Khối B
Khối C
Khối D
Khối khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Mauchuvietbangchuhoadung.png FLASH1_CHAO_MUNG_NAM_HOC_MOI.swf Thiep_moi_SN_Web_THU_VIEN_HOA_SINH.swf Baudaminhcom.gif Game2.swf Logo_Tranphu_chuan.jpg Tuyetroi_dGSINH.swf Gs_ngotngao.swf Xmascard761792.gif Tuyet_roi.mp3 652.jpg Hnoimt4.swf Bai_hoc_dau_tien.swf TINHMEMT2.swf May10birdhousescalendar1024x768.jpg Jingle_bells.flv Hoa.jpg 0.VN_que_huong_toi.swf 11.bmp 0.Rose_and_hears.swf

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Website của Nguyễn Hoàng Linh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Thức giả định cơ bản

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Hoàng Linh (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:35' 11-04-2010
    Dung lượng: 68.0 KB
    Số lượt tải: 867
    Số lượt thích: 0 người
    Môn: TIẾNG ANH
    Chuyên đề: THỨC GIẢ ĐỊNH (SUBJUNCTIVE)
    I. MỤC ĐÍCH CHUYÊN ĐỀ
    - Trong chuyên đề này, trình bày một số cấu trúc câu quen thuộc và thường được sử dụng: đó là câu “wish”, câu “if only, as if, as though” và một số cấu trúc sử dụng sau các động từ “recommend, insist, suggest” và những tính từ như “vital, important, essential, imperative, crucial”.

    II. KIẾN THỨC CƠ BẢN
    1. “Wish” sentence
    1.1. Wish + to do/ wish somebody something/wish somebody to do something.
    I wish to pass the entrance exam.
    I wish you happy birthday. I wish you to become a good teacher.
    Chú ý: trong trường hợp này, chúng ta có thể thay thế “wish” bằng “want” hoặc “would like”
    I would like/want to speak to Ann.
    1.2. Wish (that)+ subject + past tense : thể hiện sự nuối tiếc trong hiện tại, điều không có thật ở hiện tại
    I wish I knew his address. (thật ra tôi không biết địa chỉ của anh ta)
    I wish I had a car. I wish I were rich.
    Chú ý: trong câu “wish” không có thật ở hiện tại, dùng “were” nếu là động từ tobe cho tất cả các ngôi.
    1.3. Wish (that) + subject + past perfect: thể hiện sự tiếc nuối trong quá khứ
    I wish I hadn’t spent so much money. (sự thực tôi đã tiêu rất nhiều tiền)
    I wish I had seen the film last night. (sự thực tôi không xem phim tối qua)
    1.4. A + wish (that) + B + would do something: phàn nàn hoặc muốn thay đổi tình huống hiện tại (A, B là hai người khác nhau)
    I wish they would stop making noise.
    I wish it would stop raining hard in summer.
    2. “If only” sentence: giá như…
    2.1. If only + present tense/future tense: diễn tả hi vọng trong tương lai
    If only he comes in time = we hope he will come in time.
    If only he will listen to her = we hope he will be willing to listen to her.
    2.2. If only + simple past: diễn đạt hành động không có thật ở hiện tại
    If only there were snow in summer. We could go skiing.
    If only he would join our party.
    2.3. If only + past perfect: diễn đạt hành động không có thật ở quá khứ
    If only the Bush government hadn’t spead war in Irak, million people there
    wouldn’t have been killed.
    2.4. If only ….would do….= person A wish person B would do something
    You are driving too dangerously. If only you would drive slowly.
    = I wish you would drive slowly.
    3. “As if/ as though” sentence
    3.1. As if/as though + simple past: diễn đạt hành động không có thật ở hiện tại
    It’s very cold today. It looks as if/as though it were autumn now.
    (thực ra bây giờ đang là mùa hè)
    3.2. As if/as though + past perfect: diễn đạt hành động không có thật ở quá khứ
    The whole were seriously damaged. It looks as if it had been destroyed by bombs.
    (thực ra đó là do động đất)
    3.2. As if/as though + present tense: diễn đạt hành động có thật
    He appears running from a fierce dog. –> It looks as if he is running from a fierce dog.
    4. Các cấu trúc khác
    4.1. It’s time somebody did something: đã đến lúc ai đó phải làm gì ở hiện tại.
    The exam is coming. It’s time they worked hard.
    * Chúng ta có thể dùng cấu trúc “It’s high/ about time somebody did something” để nhấn mạnh hơn ý muốn nói. Eg: It’s high time we started.
    4.2. Person A would rather person B did something: đề nghị ai đó một cách lịch sự ở hiện tại (A muốn/ thích B làm việc gì)
    A: Would you mind if I smoke?
    B: I’d rather you didn’t smoke.
    4.3. Sau đây là một số các tính từ đòi hỏi mệnh đề sau nó phải ở dạng giả định, trong câu bắt buộc phải có “that” và động từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ “to”:
    advised, necessary, recommended, important,obligatory, required, imperative, mandatory, proposed, suggested
    Lưu ý: Nếu muốn cấu tạo phủ định đặt “not” sau chủ ngữ 2 trước nguyên thể bỏ
     
    Gửi ý kiến