Chào mừng quý vị đến với Website của Nguyễn Hoàng Linh.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Đề thi thử Sinh TN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Trần Phú
Người gửi: Nguyễn Hoàng Linh (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:19' 16-05-2009
Dung lượng: 136.0 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn: Trần Phú
Người gửi: Nguyễn Hoàng Linh (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:19' 16-05-2009
Dung lượng: 136.0 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
SỞ GD&ĐT QUẢNG NINH KỲ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG
TRƯỜNG THPT .............. CÁC MÔN THI TỐT NGHIỆP NĂM HỌC 2008- 2009
MÔN SINH HỌC LỚP 12 THPT
Thời gian 60 phút, không kể thời gian giao đề.
Đề thi có 04 trang
-----------------------
Mã đề: 134
Họ và tên thí sinh:.....................................................
Số báo danh:..............................................................
A. Phần chung cho tất cả thí sinh ( 33 câu )
Câu 1. Giun đũa, giun kim, giun móc, sán lá sống trong môi trường nào sau đây:
A. Môi trường sinh vật.
B. Môi trường đất
C. Môi trường nước
D. Môi trường không khí
Câu 2. Hiện tượng nào sau đây nhanh chóng hình thành loài mới mà không cần sự cách li địa lý:
A. Đột biến NST
B. Dị đa bội
C. Tự đa bội
D. Lai xa khác loài
Câu 3. Quan niệm của Lamac về sự biến đổi của sinh vật tương ứng với điều kiện ngoại cảnh phù hợp với khái niệm nào trong quan niệm hiện đại?
A. Đột biến
B. Biến dị
C. Thường biến
D. Di truyền
Câu 4. Cấu tạo khác nhau về chi tiết của các cơ quan tương đồng là do:
A. Chúng có chung nguồn gốc nhưng đã phát triển trong các điều kiện khác nhau.
B. Sự tiến hoá trong quá trình phát triển của loài.
C. Thực hiện các chức phận giống nhau.
D. Chọn lọc tự nhiên đã diễn ra theo các hướng khác nhau.
Câu 5. Lai phân tích ruồi cái thân xám, cánh dài (A - B - ) với ruồi đực thân đen cánh cụt được thế hệ lai gồm: 188 cánh cụt, 187 đen dài, 62 xám dài, 63 đen cụt. Tần số hoán vị gen là:
A. 22%
B. 37,5%
C. 25%
D. 12,5%
Câu 6. Kết quả của biến dị tổ hợp do lai trong chọn giống là:
A. Chỉ tạo sự đa dạng về kiểu hình của cây trồng, vật nuôi trong chọn giống.
B. Tạo ra nhiều giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao.
C. Tạo sự đa dạng về kiểu gen trong chọn giống cây trồng, vật nuôi.
D. Tạo ra nhiều giống cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện sản xuất mới.
Câu 7. Trong quá trình phân bào, một đoạn NST bị đứt ra rồi nối xen vào đoạn NST tương đồng thì sẽ làm xuất hiện loại đột biến:
A. Đảo đoạn
B. Chuyển đoạn.
C. Lặp đoạn
D. Mất đoạn
Câu 8. Ở ruồi giấm đột biến gen qui định mắt đỏ thành gen quy định mắt trắng làm cấu trúc của gen thay đổi. Gen đột biến ngắn hơn gen bình thường 10,2A0 và kém 8 liên kết hiđrô. Đó là đột biến làm:
A. Mất 2 cặp G - X, 1 cặp A - T
B. Mất 2 cặp A- T, 1 cặp G - X
C. Mất 3 cặp A - T
D. Mất 3 cặp G - X.
Câu 9. Tại sao đột biến gen thường có hại cho cơ thể sinh vật nhưng vẫn có vai trò quan trọng trong quá trình tiến hoá? I.Tần số đột biến gen trong tự nhiên là không đáng kể nên tần số alen đột biến có hại là rất thấp. II.Gen đột biến có thể có hại trong môi trường này nhưng lại có thể vô hại hoặc có lợi trong môi trường khác III.Gen đột biến có thể có hại trong tổ hợp gen này nhưng lại có thể trở nên vô hại hoặc có lợi trong tổ hợp gen khác IV.Đột biến gen thường có hại nhưng nó thường tồn tại ở trạng thái dị hợp tử nên không gây hại. Câu trả lời đúng nhất là:
A. I và II
B. I và III
C. II và III
D. III và IV
Câu 10. Khi gặp điều kiện thuận lợi, một loài tảo phát triển mạnh gây ra hiện tượng “ nước nở hoa ” là một ví dụ về:
A. Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
B. Sự biến động số lượng theo chu kỳ của quần thể.
C. Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể
D. Sự biến động số lượng không theo chu kỳ của quần thể.
Câu 11. Ưu thế nổi bật của kĩ thuật chuyển gen so với các phương pháp lai truyền thống là:
A.
TRƯỜNG THPT .............. CÁC MÔN THI TỐT NGHIỆP NĂM HỌC 2008- 2009
MÔN SINH HỌC LỚP 12 THPT
Thời gian 60 phút, không kể thời gian giao đề.
Đề thi có 04 trang
-----------------------
Mã đề: 134
Họ và tên thí sinh:.....................................................
Số báo danh:..............................................................
A. Phần chung cho tất cả thí sinh ( 33 câu )
Câu 1. Giun đũa, giun kim, giun móc, sán lá sống trong môi trường nào sau đây:
A. Môi trường sinh vật.
B. Môi trường đất
C. Môi trường nước
D. Môi trường không khí
Câu 2. Hiện tượng nào sau đây nhanh chóng hình thành loài mới mà không cần sự cách li địa lý:
A. Đột biến NST
B. Dị đa bội
C. Tự đa bội
D. Lai xa khác loài
Câu 3. Quan niệm của Lamac về sự biến đổi của sinh vật tương ứng với điều kiện ngoại cảnh phù hợp với khái niệm nào trong quan niệm hiện đại?
A. Đột biến
B. Biến dị
C. Thường biến
D. Di truyền
Câu 4. Cấu tạo khác nhau về chi tiết của các cơ quan tương đồng là do:
A. Chúng có chung nguồn gốc nhưng đã phát triển trong các điều kiện khác nhau.
B. Sự tiến hoá trong quá trình phát triển của loài.
C. Thực hiện các chức phận giống nhau.
D. Chọn lọc tự nhiên đã diễn ra theo các hướng khác nhau.
Câu 5. Lai phân tích ruồi cái thân xám, cánh dài (A - B - ) với ruồi đực thân đen cánh cụt được thế hệ lai gồm: 188 cánh cụt, 187 đen dài, 62 xám dài, 63 đen cụt. Tần số hoán vị gen là:
A. 22%
B. 37,5%
C. 25%
D. 12,5%
Câu 6. Kết quả của biến dị tổ hợp do lai trong chọn giống là:
A. Chỉ tạo sự đa dạng về kiểu hình của cây trồng, vật nuôi trong chọn giống.
B. Tạo ra nhiều giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao.
C. Tạo sự đa dạng về kiểu gen trong chọn giống cây trồng, vật nuôi.
D. Tạo ra nhiều giống cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện sản xuất mới.
Câu 7. Trong quá trình phân bào, một đoạn NST bị đứt ra rồi nối xen vào đoạn NST tương đồng thì sẽ làm xuất hiện loại đột biến:
A. Đảo đoạn
B. Chuyển đoạn.
C. Lặp đoạn
D. Mất đoạn
Câu 8. Ở ruồi giấm đột biến gen qui định mắt đỏ thành gen quy định mắt trắng làm cấu trúc của gen thay đổi. Gen đột biến ngắn hơn gen bình thường 10,2A0 và kém 8 liên kết hiđrô. Đó là đột biến làm:
A. Mất 2 cặp G - X, 1 cặp A - T
B. Mất 2 cặp A- T, 1 cặp G - X
C. Mất 3 cặp A - T
D. Mất 3 cặp G - X.
Câu 9. Tại sao đột biến gen thường có hại cho cơ thể sinh vật nhưng vẫn có vai trò quan trọng trong quá trình tiến hoá? I.Tần số đột biến gen trong tự nhiên là không đáng kể nên tần số alen đột biến có hại là rất thấp. II.Gen đột biến có thể có hại trong môi trường này nhưng lại có thể vô hại hoặc có lợi trong môi trường khác III.Gen đột biến có thể có hại trong tổ hợp gen này nhưng lại có thể trở nên vô hại hoặc có lợi trong tổ hợp gen khác IV.Đột biến gen thường có hại nhưng nó thường tồn tại ở trạng thái dị hợp tử nên không gây hại. Câu trả lời đúng nhất là:
A. I và II
B. I và III
C. II và III
D. III và IV
Câu 10. Khi gặp điều kiện thuận lợi, một loài tảo phát triển mạnh gây ra hiện tượng “ nước nở hoa ” là một ví dụ về:
A. Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
B. Sự biến động số lượng theo chu kỳ của quần thể.
C. Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể
D. Sự biến động số lượng không theo chu kỳ của quần thể.
Câu 11. Ưu thế nổi bật của kĩ thuật chuyển gen so với các phương pháp lai truyền thống là:
A.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất